Sơn La
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Một cao nguyên đá vôi ở miền Tây Bắc Việt Nam: Đây là một vùng địa hình đá vôi cácxtơ già, chạy dài trên 90km từ đèo Pha Đin đến Yên Châu, có độ cao trung bình khoảng 600m.
- Một tỉnh thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam: Là một đơn vị hành chính cấp tỉnh, có diện tích rộng lớn, địa hình chủ yếu là đồi núi và cao nguyên, là nơi sinh sống của nhiều dân tộc anh em.
- Thị xã, tỉnh lị của tỉnh Sơn La: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh Sơn La.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Cao nguyên Sơn La có địa hình đá vôi đặc trưng.
- Tỉnh Sơn La có nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và văn hóa.
- Thị xã Sơn La nằm trên trục Quốc lộ 6.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thuộc về Sơn La": Chỉ tính chất, nguồn gốc liên quan đến địa danh này.
- Những cây mận hậu ngon nhất thường có xuất xứ từ Sơn La.
- "Con người Sơn La": Chỉ cộng đồng dân cư sinh sống tại địa phương này.
- Sơn La kiên cường trong lịch sử đấu tranh giữ nước.
Biến thể và từ gần giống
- Cao nguyên Sơn La: Cụm từ chỉ rõ đặc điểm địa hình chính của vùng.
- Tỉnh Sơn La: Cụm từ chỉ đơn vị hành chính.
- Thị xã Sơn La: Cụm từ chỉ đô thị trung tâm của tỉnh.
Từ đồng nghĩa
- Mường La (tên gọi cũ trong lịch sử, chỉ một bộ phận của địa bàn).
- Tây Bắc (chỉ vùng địa lý rộng hơn, trong đó Sơn La là một bộ phận).
Thành ngữ liên quan
- "Sơn La, Điện Biên, Lai Châu": Thường được nhắc đến cùng nhau như một cụm địa danh đặc trưng của vùng Tây Bắc xa xôi, hùng vĩ.
- "Đèo Pha Đin, hùng vĩ Sơn La": Nhắc đến địa danh nổi tiếng gắn liền với tỉnh Sơn La, biểu tượng cho địa hình hiểm trở và cảnh đẹp.
- Cao nguyên đá vôi ở miền Tây Bắc Việt Nam, chạy dài trên 90km, từ đèo Pha Đin đến Yên Châu, nơi rộng nhất 30km, độ cao trung bình 600m. Địa hình đá vôi cácxtơ già. Đường số 6 chạy dọc cao nguyên. Rừng nhiệt đới
- (tỉnh) Tỉnh ở phía tây bắc Việt Nam. Diện tích 14209,4km2. Số dân 846.900 (1997), gồm các dân tộc: Dao, Xinh Mun, Kháng, La Ha, Thái, Kinh, Mường, Khơ Mú. Địa hình phần lớn đồi núi thấp như Phu Co (1170m), Khao Canh (1565m) và cao nguyên độ cao trung bình 500m ở phần đông tỉnh, núi cao ở phần tây tỉnh có các đỉnh: Co Pia (1817m), Pu Pao (1740m). Các sông: sông Mã, sông Đà, Nập Sập, Nậm Pan, Suối Sập chảy qua. Đất nông nghiệp 11% diện tích, đồng cỏ thảo nguyên. Quốc lộ 6, 379, 105 chạy qua, giao thông đường thuỷ trên sông Đà. Sân bay Nà Sản. Tỉnh thành lập từ 1908, trước thuộc tỉnh Hưng Hoá
- (thị xã) Thị xã tỉnh lị tỉnh Sơn La. Diện tích 327km2. Số dân 61.600 (1997), gồm các dân tộc: Thái, Xá, H'mông, Mường, Kinh. Địa hình cao nguyên độ cao trung bình 600m, có nhiều đồi thấp. Sông Nậm Nâu chảy qua. Quốc lộ 6 chạy qua. Thị xã thành lập năm 1908, từ 1979 được mở rộng chỉ giới, gồm 2 phường, 8 xã